Căn cứ Quy chế tuyển sinh đại học hệ chính quy; tuyển sinh cao đẳng, trung cấp nhóm ngành đào tạo giáo viên hệ chính quy hiện hành của Bộ GD&ĐT;
Căn cứ kết luận cuộc họp Hội đồng tuyển sinh ĐH hệ chính quy năm 2018 của Trường ĐH Giao thông vận tải ngày 16/7/2018.
Trường ĐH Giao thông Vận tải thông báo mức điểm đủ điều kiện nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển ĐH hệ chính quy năm 2018 theo kết quả kỳ thi THPT Quốc gia năm 2018 tại Phân hiệu Tp. Hồ Chí Minh cụ thể cho các ngành/ chuyên ngành/ nhóm chuyên ngành đào tạo như sau:
|
STT |
Tên ngành/ chuyên ngành/ nhóm chuyên ngành (Mã xét tuyển) |
Tổ hợp xét tuyển |
Điểm nhận hồ sơ |
|
1 |
Ngành Kỹ thuật cơ khí: Nhóm Kỹ thuật cơ khí, cơ khí động lực (GSA-01) (gồm các Chuyên ngành: Máy xây dựng; Cơ điện tử) Sinh viên được chọn chuyên ngành theo nhu cầu vào học kỳ 6 (năm học thứ 3) |
A00, A01, D07 |
15,0 |
|
2 |
Ngành Kỹ thuật cơ khí: Nhóm Kỹ thuật ô tô (GSA-02) (Chuyên ngành Cơ khí ô tô) |
A00, A01, D07 |
16,0 |
|
3 |
Ngành Kỹ thuật điện (GSA-03) (Chuyên ngành Trang bị điện trong Công nghiệp và Giao thông) |
A00, A01, D07 |
15,0 |
|
4 |
Ngành Kỹ thuật điện tử - viễn thông (GSA-04) (gồm các Chuyên ngành: Kỹ thuật viễn thông; Điện tử và tin học công nghiệp) |
A00, A01, D07 |
14,0 |
|
5 |
Ngành Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá (GSA-05) (gồm các Chuyên ngành: Tự động hóa; Giao thông thông minh - ITS) |
A00, A01, D07 |
15,0 |
|
6 |
Ngành Công nghệ thông tin (GSA-06)
|
A00, A01, D07 |
15,0 |
|
7 |
Ngành Kế toán (GSA-07) (Chuyên ngành Kế toán tổng hợp) |
A00, A01, D01, D07 |
15,0 |
|
8 |
Ngành Kinh tế (GSA-08) (Chuyên ngành Kinh tế bưu chính viễn thông) |
A00, A01, D01, D07 |
14,5 |
|
9 |
Ngành Kinh tế vận tải (GSA-09) (Chuyên ngành Kinh tế vận tải và du lịch) |
A00, A01, D01, D07 |
15,5 |
|
10 |
Ngành Kinh tế xây dựng (GSA-10) (gồm các Chuyên ngành: Kinh tế xây dựng công trình giao thông; Kinh tế quản lý khai thác cầu đường) |
A00, A01, D01, D07 |
15,5 |
|
11 |
Ngành Kỹ thuật xây dựng (GSA-11) (gồm các Chuyên ngành: Xây dựng dân dụng và công nghiệp; Kỹ thuật hạ tầng đô thị) |
A00,A01, D07 |
15,0 |
|
12 |
Ngành Quản trị kinh doanh (GSA-12) (Chuyên ngành Quản trị kinh doanh giao thông vận tải) |
A00, A01, D01, D07 |
15,0 |
|
13 |
Ngành Khai thác vận tải (GSA-13) (gồm các Chuyên ngành: Quy hoạch và quản lý GTVT đô thị; Logistics) |
A00, A01, D01, D07 |
16,0 |
|
14 |
Ngành Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (GSA-14) (gồm các Chuyên ngành: Cầu đường bộ; Đường bộ; Cầu hầm; Công trình giao thông công chính; Công trình giao thông đô thị…) Sinh viên được chọn chuyên ngành theo nhu cầu vào học kỳ 6 (năm học thứ 3) |
A00,A01, D07 |
14,0 |
|
15 |
Ngành Kỹ thuật xây dựng công trình thủy (GSA-15) |
A00,A01, D07 |
14,0 |
|
16 |
Ngành Quản lý xây dựng (GSA-16) |
A00, A01, D01, D07 |
14,0 |
Điểm đủ điều kiện nộp đăng ký xét tuyển là mức điểm tối thiểu tính tổng điểm của 03 môn theo tổ hợp môn xét tuyển và bao gồm điểm ưu tiên (nếu có).