logo logo
vi en
GSAMã tuyển sinh:
14/01/2026      1288

1. Phương thức tuyển sinh: Xét tuyển theo 3 phương thức

1.1. Phương thức 1 (PT1): Xét tuyển theo kết quả kỳ thi tốt nghiệp Trung học phổ thông (THPT) năm 2026 và học sinh đoạt giải quốc gia, quốc tế.

- Sử dụng kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 để xét tuyển. Điểm xét tuyển là tổng điểm 3 môn của tổ hợp đăng ký xét tuyển (trong đó điểm môn Toán nhân 2; trừ ngành Ngôn ngữ Anh, điểm môn Tiếng Anh nhân 2) và điểm ưu tiên (nếu có).

- Xét tuyển thẳng học sinh đoạt giải quốc gia, quốc tế. Cụ thể:

Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế hoặc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) tổ chức, cử tham gia; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển, đã tốt nghiệp THPT, được xét tuyển thẳng vào trường theo ngành phù hợp với môn thi. Cụ thể như sau:

TT Tên môn thi HSG/Nội dung đề tài dự thi Tên ngành xét tuyển
1 Toán, Tin học Tất cả các ngành
2 Vật lý, Hóa học Tất cả các ngành (trừ ngành Ngôn ngữ Anh)
3 Sinh học Kỹ thuật môi trường
4 Tiếng Anh, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý Ngôn ngữ Anh

1.2. Phương thức 2 (PT2): Xét tuyển kết hợp giữa kết quả học tập bậc THPT và điều kiện điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 (xét tuyển kết hợp):

Xét tuyển kết hợp chỉ áp dụng với các thí sinh có điểm thi môn Toán trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 từ 5.0 trở lên (trừ ngành Toán ứng dụng, điểm thi môn Toán phải đạt từ 6.0 trở lên). Điểm xét tuyển là tổng điểm ba môn học trong tổ hợp xét tuyển (đủ 3 năm học THPT) (trong đó điểm môn Toán nhân 2; trừ ngành Ngôn ngữ Anh, điểm môn Tiếng Anh nhân 2) và điểm ưu tiên (nếu có). Trong đó điểm từng môn của ba môn trong tổ hợp xét tuyển không có điểm trung bình môn nào (xét theo mỗi năm học) dưới 5.5 điểm 

1.3. Phương thức 3 (PT3): Xét tuyển theo kết quả đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh (ĐHQG-HCM) năm 2026 

2. Điều kiện ưu tiên trong xét tuyển:

2.1. Ưu tiên theo đối tượng xét tuyển và khu vực xét tuyển: Thực hiện theo quy định của Bộ GD&ĐT;

2.2. Ưu tiên theo đề án tuyển sinh của Trường ĐH Giao thông vận tải:

- Thí sinh đoạt giải nhất/nhì/ba trong kỳ thi học sinh giỏi cấp Tỉnh/Thành phố (thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển (còn hiệu lực đến ngày 30.6.2026));

- Thí sinh có chứng chỉ IELTS từ 5.0 trở lên (được cấp sau ngày 30.6.2024);

Mức điểm ưu tiên cho các thành tích sẽ thông báo sau.

3. Chỉ tiêu tuyển sinh: Chỉ tiêu theo Ngành, dự kiến như sau: Tổng chỉ tiêu các chương trình đào tạo (CTĐT) chuẩn và CTĐT chất lượng cao (CLC): 2.000

         

TT Mã ngành  Tên ngành/chương trình xét tuyển Chỉ tiêu (dự kiến) Phương thức xét Tổ hợp môn của PT1, PT2 Điều kiện xét tuyển bổ sung
1. Các chương trình đào tạo chuẩn
1 7220201 Ngôn ngữ Anh 50 PT1, PT2, PT3 D01, D09, D10  
2 7340101 Quản trị kinh doanh 80 PT1, PT2, PT3 A00, A01, C01, D01  
3 7340120 Kinh doanh quốc tế 50 PT1, PT3  
4 7340201 Tài chính - Ngân hàng 50 PT1, PT2, PT3  
5 7340301 Kế toán (chuyên ngành: Kế toán tổng hợp) 70 PT1, PT2, PT3  
6 7480201 Công nghệ thông tin 100 PT1, PT3 A00, A01, C01, X06 PT3, thí sinh có học môn Vật lý với điểm trung bình 3 năm THPT từ 5.5 trở lên.
7 7510605 Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng 60 PT1, PT3 A00, A01, C01, D01  
8 7520114 Kỹ thuật cơ điện tử 50 PT1, PT3 A00, A01, C01, X06 PT3, thí sinh có học môn Vật lý với điểm trung bình 3 năm THPT từ 5.5 trở lên.
9 7520116 Kỹ thuật cơ khí động lực (chuyên ngành: Máy xây dựng, Kỹ thuật máy động lực) 70 PT1, PT2, PT3
10 7520130 Kỹ thuật ô tô 50 PT1, PT3
11 7520201 Kỹ thuật điện (chuyên ngành: Trang bị điện trong công nghiệp và GTVT) 70 PT1, PT2, PT3
12 7520207 Kỹ thuật điện tử - viễn thông (chuyên ngành: Kỹ thuật viễn thông) 50 PT1, PT2, PT3
13 7520216 Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá (chuyên ngành: Tự động hoá) 50 PT1, PT3
14 7580101 Kiến trúc 60 PT1, PT2, PT3 A00, A01, V00, V01  
15 7580106 Quản lý đô thị và công trình  50 PT1, PT2, PT3 A00, A01, C01, X06 PT3, thí sinh có học môn Vật lý với điểm trung bình 3 năm THPT từ 5.5 trở lên.
16 7580201 Kỹ thuật xây dựng (chuyên ngành: Xây dựng dân dụng và công nghiệp) 170
17 7580205 Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (chuyên ngành: Cầu đường bộ, Đường bộ và kỹ thuật giao thông) 200
18 7580301 Kinh tế xây dựng (chuyên ngành: Kinh tế và quản lý đầu tư xây dựng, Kinh tế và quản lý cơ sở hạ tầng) 100 PT1, PT2, PT3 A00, A01, C01, D01  
19 7580302 Quản lý xây dựng (chuyên ngành: Quản lý dự án) 60 PT1, PT2, PT3 A00, A01, C01, X06  
20 7810103 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành 60 PT1, PT2, PT3 A00, A01, C01, D01  
21 7840101 Khai thác vận tải (chuyên ngành: Vận tải - Thương mại quốc tế, Quy hoạch và quản lý GTVT đô thị) 80 PT1, PT3  
22 7840104 Kinh tế vận tải (chuyên ngành: Kinh tế vận tải thuỷ bộ) 60 PT1, PT3  
2. Các chương trình đào tạo chuẩn thuộc lĩnh vực vi mạch – bán dẫn
23 7480106 Kỹ thuật máy tính (theo hướng chuyên sâu vi mạch bán dẫn)           50 PT1, PT2, PT3 A00, A01, C01, X06 - PT3, thí sinh có học môn Vật lý với điểm trung bình 3 năm THPT từ 5.5 trở lên.
-Đáp ứng yêu cầu về chuẩn CTĐT theo quy định của Bộ
24 7520207-BD Kỹ thuật điện tử - viễn thông (chuyên ngành: Kỹ thuật Điện tử và tin học công nghiệp) 50
3. Các chương trình đào tạo chuẩn thuộc lĩnh vực đường sắt tốc độ cao và đường sắt hiện đại
25 7580205-DS Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (chuyên ngành: Đường sắt tốc độ cao) 60 PT1, PT2, PT3 A00, A01, C01, X06 PT3, thí sinh có học môn Vật lý với điểm trung bình 3 năm THPT từ 5.5 trở lên.
26 7520216- DS Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá (chuyên ngành: Điều khiển và thông tin tín hiệu đường sắt hiện đại) 50
4. Các chương trình đào tạo chất lượng cao
27 7510605-CLC Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng (Chương trình CLC Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng Việt-Anh)  50 PT1, PT2, PT3 A00, A01, C01, D01  
28 7580205-CLC Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (Chương trình CLC Cầu - Đường bộ Việt-Anh) 50 PT1, PT2, PT3 A00, A01, C01, X06 PT3, thí sinh có học môn Vật lý với điểm trung bình 3 năm THPT từ 5.5 trở lên.
   29  7520130-CLC       Kỹ thuật ô tô (Chương trình CLC kỹ thuật ô tô Việt-Anh) 50

 

Ghi chú: Tổ hợp xét tuyển:

A00: Toán, Vật lí, Hóa học       C01: Toán, Ngữ văn, Vật lí          V00: Toán, Vật lí, Vẽ Mỹ thuật

A01: Toán, Vật lí, Tiếng Anh   D01: Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh   V01: Toán, Ngữ văn, Vẽ Mỹ thuật

D09: Toán, Lịch sử, Tiếng Anh  D10: Toán, Địa lý, Tiếng Anh       X06: Toán, Vật lí, Tin học

Quy định chênh lệch điểm xét tuyển giữa các tổ hợp: Điểm trúng tuyển theo từng mã ngành xét tuyển và không có sự chênh lệch điểm giữa các tổ hợp xét tuyển.

Các thông tin tuyển sinh có thể điều chỉnh sau khi Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tuyển sinh đại học năm 2026.

Phòng 109 – E10, Nhà E10, Phòng Khảo thí và Đảm bảo chất lượng đào tạo

Số 451 Lê Văn Việt, Phường Tăng Nhơn Phú, TP. Hồ Chí Minh.

Điện thoại: 028.38962819

Website: utc2.edu.vn; tuyensinh.utc2.edu.vn

Fanpage: https://www.facebook.com/utc2hcmc

 

Bài viết liên quan

Thông báo tuyển sinh

PHÂN HIỆU TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI TẠI TP.HCM

Địa chỉ: 450-451 Lê Văn Việt, Phường Tăng Nhơn Phú, Tp. Hồ Chí Minh

ĐT: (028) 3896. 6798

Số Fax: (028) 3896.4735

Email: banbientap@utc2.edu.vn

Trang web: https://utc2.edu.vn

Bộ phận tuyển sinh

Địa chỉ: Phòng 109E10, Phòng Khảo thí và Đảm bảo chất lượng đào tạo

ĐT: (028) 3896.2819

Email: tuyensinh@utc2.edu.vn

Trang web: https://tuyensinh.utc2.edu.vn

Liên kết với chúng tôi

Instagram Tiktok Facebook Youtube

Website trường

© 2023 Bản quyền thuộc về Phân hiệu Trường Đại học GTVT tại TP. Hồ Chí Minh. Thiết kế website bởi webmoi.vn