1. Phương thức tuyển sinh: Xét tuyển theo 03 phương thức
1.1. Phương thức 1 (PT1): Xét tuyển theo kết quả kỳ thi tốt nghiệp Trung học phổ thông (THPT) năm 2025 và học sinh đoạt giải quốc gia, quốc tế.
- Sử dụng kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025 để xét tuyển. Điểm xét tuyển là tổng điểm 3 môn của tổ hợp đăng ký xét tuyển (trong đó điểm môn Toán nhân 2) và điểm ưu tiên (nếu có).
- Xét tuyển thẳng học sinh đoạt giải quốc gia, quốc tế. Cụ thể:
Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế hoặc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) tổ chức, cử tham gia; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng đã tốt nghiệp THPT được xét tuyển thẳng vào trường theo chương trình, ngành phù hợp với môn thi. Cụ thể như sau:
|
TT |
Tên môn thi HSG/ Nội dung đề tài dự thi |
Tên ngành xét tuyển |
|
1 |
Toán |
Tất cả các ngành |
|
2 |
Vật lý |
Tất cả các ngành |
|
3 |
Hóa học |
Tất cả các ngành |
|
4 |
Tin học |
Công nghệ thông tin, Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa, Khoa học máy tính, Kỹ thuật robot, Kỹ thuật cơ điện tử, Kỹ thuật máy tính, Kỹ thuật điện, Kỹ thuật điện tử - viễn thông. |
1.2. Phương thức 2 (PT2): Xét tuyển theo kết quả học tập THPT (học bạ):
Sử dụng tổng điểm ba môn học trong tổ hợp xét tuyển (đủ 6 kỳ học THPT) (trong các tổ hợp, điểm môn Toán nhân 2) và điểm ưu tiên (nếu có) để xét tuyển. Trong đó điểm từng môn của ba môn trong tổ hợp xét tuyển không có điểm trung bình môn nào (tính trung bình cả 3 năm) dưới 5.50 điểm.
Với cảc ngành tuyển sinh, khi tính tổng điểm xét tuyển, điểm môn Toán nhân 2, rồi quy về thang điểm 30 theo công thức: Tổng điểm xét tuyển thang 30 = Tổng điểm xét tuyển thang 40 x 3/4
Với các thí sinh đã hoàn thành chương trình học dự bị đại học năm học 2024-2025 (tại các Trường đào tạo dự bị đại học) có nguyện vọng xét chuyển đại học, điểm xét chuyển là tổng điểm tổng kết của ba môn thi cuối khóa học tại Trường đào tạo dự bị đại học (thuộc một tổ hợp xét tuyển). Tổng điểm xét của các thí sinh phải đáp ứng được yêu cầu về ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của Trường Đại học GTVT. Nhà trường sẽ thông báo chỉ tiêu riêng theo ngành cho các thí sinh diện này trên cơ sở đề nghị của các Trường đào tạo dự bị và khả năng đáp ứng của Trường Đại học GTVT.
1.3. Phương thức 3 (PT3): Xét tuyển theo kết quả đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh (ĐHQG-HCM) năm 2025 và điểm ưu tiên (nếu có).
Lưu ý:
1. Trong PT1 và PT2: Với thí sinh dùng tổ hợp xét tuyển có môn tiếng Anh có thể sử dụng chứng chỉ IELTS từ 5.0 trở lên (còn hiệu lực đến ngày 30.6.2025) thay thế cho điểm học bạ/điểm thi tốt nghiệp môn tiếng Anh và được quy đổi theo quy định của Nhà trường theo bảng dưới:
Bảng quy đổi điểm từ chứng chỉ ngoại ngữ IELTS
|
TT |
Điểm IELTS |
Quy đổi sang điểm tiếng Anh để xét tuyển ĐHCQ năm 2025 |
|
1 |
5.0 |
8.0 |
|
2 |
5.5 |
8.5 |
|
3 |
6.0 |
9.0 |
|
4 |
6.5 |
9.5 |
| 5 |
Từ 7.0 trở lên |
10.0 |
2. Theo Quyết định số 1017/QĐ-TTg ngày 21/9/2024 của Thủ tướng Chính phủ về tham gia thực hiện Chương trình "Phát triển nguồn nhân lực ngành công nghiệp bán dẫn đến năm 2030, định hướng đến năm 2050". Căn cứ Quyết định số 2101/QĐ-BGDĐT ngày 22/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và đào tạo về việc Sửa đổi Chuẩn chương trình đào tạo về vi mạch bán dẫn trình độ đại học, khi đăng ký xét tuyển ngành Kỹ thuật máy tính của Trường Đại học Giao thông vận tải, thí sinh thuộc nhóm 25% thí sinh có điểm của tổ hợp môn xét tuyển cao nhất toàn quốc và thuộc nhóm 20% thí sinh có điểm môn Toán cao nhất toàn quốc.
2. Quy tắc quy đổi tương đương ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp, phương thức tuyển sinh
Thực hiện theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT.
+ Đối với PT3 Nhà trường sẽ thực hiện việc quy đổi tương đương theo hướng dẫn quy đổi của ĐHQG HCM.
+ Đối với PT2 (Xét tuyển theo kết quả học tập cấp THPT (xét tuyển học bạ)): Thí sinh xem hướng dẫn quy đổi điểm tương đương tại website: tuyensinh.utc2.edu.vn
3. Chỉ tiêu tuyển sinh:
|
TT |
Mã ngành |
Tên ngành/chương trình XT |
Chỉ tiêu |
Phương thức XT |
Tổ hợp môn của PT1, PT2 |
Tiêu chí kiểm tra thêm khi XT |
|
1. Các chương trình đào tạo chuẩn |
||||||
|
1 |
7340101 |
Quản trị kinh doanh |
80 |
PT1, PT2, PT3 |
A00, A01, D01, C01 |
|
|
2 |
7340120 |
Kinh doanh quốc tế |
50 |
PT1, PT2, PT3 |
A00, A01, D01, C01 |
|
|
3 |
7340201 |
Tài chính - Ngân hàng |
50 |
PT1, PT2, PT3 |
A00, A01, D01, C01 |
|
|
4 |
7340301 |
Kế toán (chuyên ngành Kế toán tổng hợp) |
70 |
PT1, PT2, PT3 |
A00, A01, D01, C01 |
|
|
5 |
7480106 |
Kỹ thuật máy tính |
50 |
PT1, PT2, PT3 |
A00, A01, C01, X06 |
- Đối với PT3, yêu cầu thí sinh có học môn Vật lý với điểm trung bình 3 năm THPT từ 5.5 trở lên |
|
6 |
7480201 |
Công nghệ thông tin |
100 |
PT1, PT2, PT3 |
A00, A01, D01, C01, X06 |
Đối với PT3 và tổ hợp D01, yêu cầu thí sinh có học môn Vật lý với điểm trung bình 3 năm THPT từ 5.5 trở lên |
|
7 |
7510605 |
Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng |
100 |
PT1, PT2, PT3 |
A00, A01, D01, C01 |
|
|
8 |
7520114 |
Kỹ thuật cơ điện tử |
50 |
PT1, PT2, PT3 |
A00, A01, D01, C01, X06 |
Đối với PT3 và tổ hợp D01, yêu cầu thí sinh có học môn Vật lý với điểm trung bình 3 năm THPT từ 5.5 trở lên |
|
9 |
7520116 |
Kỹ thuật cơ khí động lực (chuyên ngành Máy xây dựng, Kỹ thuật máy động lực) |
70 |
PT1, PT2, PT3 |
A00, A01, D01, C01, X06 |
|
|
10 |
7520130 |
Kỹ thuật ô tô |
90 |
PT1, PT2, PT3 |
A00, A01, D01, C01 |
|
|
11 |
7520201 |
Kỹ thuật điện (chuyên ngành: Trang bị điện trong công nghiệp và GTVT) |
70 |
PT1, PT2, PT3 |
A00, A01, D01, C01, X06 |
|
|
12 |
7520207 |
Kỹ thuật điện tử - viễn thông (chuyên ngành: Kỹ thuật viễn thông, Kỹ thuật Điện tử và tin học công nghiệp) |
90 |
PT1, PT2, PT3 |
A00, A01, D01, C01, X06 |
|
|
13 |
7520216 |
Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá (chuyên ngành: Tự động hoá) |
90 |
PT1, PT2, PT3 |
A00, A01, D01, C01, X06 |
|
|
14 |
7580101 |
Kiến trúc |
60 |
PT1, PT2, PT3 |
A00, A01, V00, V01 |
|
|
15 |
7580106 |
Quản lý đô thị và công trình |
50 |
PT1, PT2, PT3 |
A00, A01, D01, C01, X06 |
Đối với PT3 và tổ hợp D01, yêu cầu thí sinh có học môn Vật lý với điểm trung bình 3 năm THPT từ 5.5 trở lên |
|
16 |
7580201 |
Kỹ thuật xây dựng (chuyên ngành: Xây dựng dân dụng và công nghiệp) |
170 |
PT1, PT2, PT3 |
A00, A01, D01, C01, X06 |
|
|
17 |
7580205 |
Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (chuyên ngành: Cầu đường bộ, Đường bộ và kỹ thuật giao thông) |
140 |
PT1, PT2, PT3 |
A00, A01, D01, C01, X06 |
|
|
18 |
7580301 |
Kinh tế xây dựng (chuyên ngành: Kinh tế và quản lý đầu tư xây dựng) |
100 |
PT1, PT2, PT3 |
A00, A01, D01, C01, X06 |
|
|
19 |
7580302 |
Quản lý xây dựng (chuyên ngành: Quản lý dự án) |
60 |
PT1, PT2, PT3 |
A00, A01, D01, C01,X06 |
Đối với PT3 và tổ hợp D01, yêu cầu thí sinh có học môn Vật lý với điểm trung bình 3 năm THPT từ 5.5 trở lên |
|
20 |
7810103 |
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành |
60 |
PT1, PT2, PT3 |
A00, A01, D01, C01 |
|
|
21 |
7840101 |
Khai thác vận tải (chuyên ngành: Vận tải - Thương mại quốc tế, Quy hoạch và quản lý GTVT đô thị) |
80 |
PT1, PT2, PT3 |
A00, A01, D01, C01 |
|
| 22 |
7840104 |
Kinh tế vận tải (chuyên ngành: Kinh tế vận tải thuỷ bộ) |
50 |
PT1, PT2, PT3 |
A00, A01, D01, C01 |
|
|
2. Chương trình đào tạo chuẩn thuộc lĩnh vực đường sắt tốc độ cao |
||||||
|
23 |
7580205-DS |
Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (chuyên ngành Đường sắt tốc độ cao) |
50 |
PT1, PT2, PT3 |
A00, A01, D01, C01, X06 |
Đối với PT3 và tổ hợp D01, yêu cầu thí sinh có học môn Vật lý với điểm trung bình 3 năm THPT từ 5.5 trở lên |
| 3. Chương trình đào tạo chất lượng cao | ||||||
|
24 |
7580205-CLC |
Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (Chương trình CLC Cầu - Đường bộ Việt-Anh) |
40 |
PT1, PT2, PT3 |
A00, A01, D01, C01, X06 |
Đối với PT3 và tổ hợp D01, yêu cầu thí sinh có học môn Vật lý với điểm trung bình 3 năm THPT từ 5.5 trở lên |
Tổ hợp xét tuyển: A00: Toán, Vật lí, Hóa học; A01: Toán, Vật lí, Tiếng Anh; C01: Toán, Ngữ văn, Vật lí; D01: Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh; V00: Toán, Vật lí, Vẽ Mỹ thuật; V01: Toán, Ngữ văn, Vẽ Mỹ thuật; X06: Toán, Vật lí, Tin học
5. Các thông tin cần thiết khác để thí sinh dự tuyển vào cơ sở đào tạo:
- Các điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển
Trường Đại học GTVT lấy điểm trúng tuyển theo từng mã xét tuyển và không có sự chênh lệch điểm giữa các tổ hợp xét tuyển. Trường hợp các thí sinh có tổng điểm xét tuyển bằng ngưỡng điểm trúng tuyển thì ưu tiên thí sinh có nguyện vọng cao hơn (nguyện vọng 1 là nguyện vọng cao nhất).
- Điểm cộng: Theo quy chế tuyển sinh hiện hành.
- Tiêu chí phân ngành, chương trình đào tạo: Trong quá trình đào tạo sinh viên được chọn chương trình cử nhân/kỹ sư, chuyên ngành của chương trình kỹ sư theo học (đối với các ngành xét tuyển có nhiều chuyên ngành đào tạo trong chương trình kỹ sư).
- Các thông tin khác:
Phương thức xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025
Ngành Kiến trúc, với tổ hợp V00 và V01, thí sinh dùng kết quả thi môn Vẽ Mỹ thuật năm 2025 từ các Trường tổ chức thi môn này để đăng ký xét tuyển cùng điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2025 của 02 môn còn lại trong tổ hợp (trong đó điểm môn Toán nhân đôi), cộng điểm ưu tiên theo quy định (nếu có).
Phương thức xét tuyển theo kết quả cấp THPT (xét tuyển học bạ)
Thí sinh xét tuyển bằng kết quả học bạ có tổng điểm trung bình cả năm của ba môn học trong tổ hợp xét tuyển của cả 3 năm học THPT (trong đó điểm môn Toán nhân 2) và điểm ưu tiên (nếu có) để xét tuyển. Trong đó điểm trung bình từng môn của ba môn trong tổ hợp xét tuyển (tính trung bình cả 3 năm) không có điểm trung bình môn nào dưới 5.50 điểm.
Ngành Kiến trúc, với tổ hợp V00 và V01, thí sinh dùng kết quả thi môn Vẽ Mỹ thuật năm 2025 từ các Trường tổ chức thi môn này để đăng ký xét tuyển cùng kết quả học tập THPT của 02 môn còn lại trong tổ hợp (trong đó điểm môn Toán nhân đôi), cộng điểm ưu tiên theo quy định (nếu có). Trong đó điểm trung bình từng môn của hai môn còn lại trong tổ hợp xét tuyển (tính trung bình cả 3 năm) không có điểm trung bình môn nào dưới 5.50 điểm.
Phương thức sử dụng kết quả kỳ thi đánh giá năng lực của ĐHQG-HCM
Thí sinh sử dụng kết quả đánh giá năng lực năm 2025 của ĐHQG-HCM tổ chức, có điểm thi + điểm ưu tiên (nếu có) thỏa mãn ngưỡng điểm đầu vào quy đổi tương đương tại mục 2, được nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển.
6. Thời gian nhận hồ sơ đăng ký xét tuyển (ĐKXT): Theo quy định của Bộ GD&ĐT
6.1. Thời gian nhận hồ sơ đăng ký xét tuyển:
6.1.1. Với các thí sinh tốt nghiệp từ năm 2024 về trước đăng ký xét tuyển học bạ và các thí sinh sử dụng chứng chỉ IELTS để thay thế điểm môn tiếng Anh trong xét tuyển
Từ ngày 18/6/2025 đến 17 giờ 00 ngày 18/7/2025, thí sinh nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển (nộp trực tuyến) tại website: xettuyen.utc.edu.vn (với các ngành tuyển sinh và đào tạo tại Hà Nội – mã tuyển sinh GHA) và xettuyen.utc2.edu.vn (với các ngành tuyển sinh và đào tạo tại Phân hiệu TP. HCM – mã tuyển sinh GSA);
Từ ngày 16/7/2025 đến 17giờ 00 ngày 28/7/2025, thí sinh đã nộp hồ sơ (học bạ, chứng chỉ IELTS) tại website xettuyen.utc.edu.vn (với các ngành tuyển sinh và đào tạo tại Hà Nội – mã tuyển sinh GHA) và xettuyen.utc2.edu.vn (với các ngành tuyển sinh và đào tạo tại Phân hiệu TP. HCM – mã tuyển sinh GSA) bắt buộc phải đăng ký nguyện vọng xét tuyển trên hệ thống của Bộ GD&ĐT theo quy định, thí sinh không đăng ký không được xét tuyển
6.1.2. Với các thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2025 đăng ký xét tuyển theo tất cả các phương thức và không sử dụng chứng chỉ IELTS để thay thế điểm môn tiếng Anh:
Từ ngày 16/7/2025 đến 17 giờ 00 ngày 28/7/2025, thí sinh dùng tài khoản cá nhân đã được cấp trong quá trình đăng ký thi tốt nghiệp THPT để thực hiện việc đăng ký nguyện vọng xét tuyển trên Hệ thống tuyển sinh của Bộ GD&ĐT (theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT);
Lưu ý: Với thí sinh đăng ký xét tuyển ngành Kiến trúc theo tổ hợp V00, V01: thí sinh nộp phiếu báo điểm môn Vẽ Mỹ thuật do các trường khác tổ chức thi năm 2025 cho Trường Đại học GTVT (mã tuyển sinh GHA) và tại Phân hiệu Tp. Hồ Chí Minh (mã tuyển sinh GSA). Thời gian dự kiến đến ngày 25/07/2025, thời gian có thể được điều chỉnh để phù hợp với lịch xét tuyển đợt 1 của Bộ GD&ĐT.
Với các thí sinh đăng ký xét tuyển chương trình liên kết quốc tế không đăng ký nguyện vọng trên hệ thống của Bộ GD&ĐT, thí sinh sẽ tham gia xét tuyển, phỏng vấn và kiểm tra trình độ tiếng Anh (theo Thông báo riêng của Nhà trường).
6.2. Hình thức nhận hồ sơ ĐKXT:
6.2.1. Đối với thí sinh tốt nghiệp từ năm 2024 về trước đăng ký xét tuyển học bạ và các thí sinh sử dụng chứng chỉ IELTS để thay thế điểm môn tiếng Anh trong xét tuyển:
Thí sinh nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển trực tuyến tại website:xettuyen.utc2.edu.vn (với các ngành tuyển sinh và đào tạo tại Phân hiệu TP. HCM – mã tuyển sinh GSA);
6.2.2. Với các thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2025 đăng ký xét tuyển theo tất cả các phương thức
Từ ngày 16/7/2025 đến 17giờ 00 ngày 28/7/2025, thí sinh đăng ký nguyện vọng xét tuyển trực tuyến vào các ngành/chương trình đào tạo của Trường ĐH GTVT trên Hệ thống tuyển sinh của Bộ GD&ĐT.
6.2.3. Với thí sinh xét tuyển thẳng:
Thí sinh nộp hồ sơ trực tiếp tại Phân hiệu Tp. Hồ Chí Minh (mã tuyển sinh GSA) trước ngày 30/6/2025 hoặc gửi chuyển phát nhanh tới Trường theo địa chỉ Phòng KT&ĐBCLĐT, Số 451 Lê Văn Việt, P. Tăng Nhơn Phú A, Tp. Thủ Đức, Tp.HCM
3. Liên hệ:
Phòng 109 – E10, Nhà E10, Phân hiệu Trường Đại học Giao thông vận tải tại Tp.HCM Số 451 Lê Văn Việt, Phường Tăng Nhơn Phú A, Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
Điện thoại: 028.38962819
Website: utc2.edu.vn; tuyensinh.utc2.edu.vn
Fanpage: https://www.facebook.com/utc2hcmc
Chi tiết xin vui lòng xem file đính kèm
16.6.25. kèm TB số 469_ THÔNG TIN TUYỂN SINH ĐHCQ NĂM 2025 (bản ký).pdf