1. Phương thức tuyển sinh và nguồn tuyển: Xét tuyển theo 3 phương thức
1.1. Phương thức tuyển sinh
1.1.1. Phương thức 1 (PT1): Xét tuyển theo kết quả kỳ thi tốt nghiệp Trung học phổ thông (THPT) năm 2026 và học sinh đoạt giải quốc gia, quốc tế.
- Sử dụng kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 để xét tuyển. Điểm xét tuyển là tổng điểm 3 môn của tổ hợp đăng ký xét tuyển, trong đó điểm môn Toán nhân 2 (trừ ngành Ngôn ngữ Anh) và điểm ưu tiên (nếu có).
+ Tổng điểm xét tuyển (theo thang 30) (áp dụng cho các ngành, trừ ngành Ngôn ngữ Anh) = (Điểm thi môn Toán x 2 + điểm thi hai môn còn lại trong tổ hợp) x 3/4 + điểm ưu tiên (nếu có) + điểm cộng (nếu có).
+ Tổng điểm xét tuyển (theo thang 30) (áp dụng với ngành Ngôn ngữ Anh) = (Điểm thi môn Toán + điểm thi hai môn còn lại trong tổ hợp) + điểm ưu tiên (nếu có) + điểm cộng (nếu có).
- Xét tuyển thẳng học sinh đoạt giải quốc gia, quốc tế. Cụ thể:
Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế hoặc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) tổ chức, cử tham gia; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển, đã tốt nghiệp THPT, được xét tuyển thẳng vào trường theo ngành phù hợp với môn thi. Cụ thể như sau:
| TT | Tên môn thi HSG/Nội dung đề tài dự thi | Tên ngành xét tuyển |
| 1 | Toán, Tin học | Tất cả các ngành |
| 2 | Vật lý, Hóa học | Tất cả các ngành (trừ ngành Ngôn ngữ Anh) |
| 3 | Sinh học | Kỹ thuật môi trường |
| 4 | Tiếng Anh, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý | Ngôn ngữ Anh |
1.1.2. Phương thức 2 (PT2): Xét tuyển kết hợp giữa kết quả học tập bậc THPT và điều kiện điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 (xét tuyển kết hợp):
Xét tuyển kết hợp chỉ áp dụng với các thí sinh có điểm thi trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 đạt điều kiện (áp dụng với tất cả thí sinh, bao gồm các thí sinh tốt nghiệp THPT trước năm 2026) cụ thể như sau:
+ Đối với các ngành (trừ ngành Ngôn ngữ Anh), thí sinh có điểm thi môn Toán phải đạt từ 5.0 điểm trở lên;
+ Đối với ngành Ngôn ngữ Anh, thí sinh có điểm thi môn tiếng Anh phải đạt từ 6.0 điểm trở lên hoặc thí sinh có chứng chỉ IELTS từ 4.5 trở lên.
Điểm xét tuyển là tổng điểm ba môn học trong tổ hợp xét tuyển (đủ 3 năm học THPT) trong đó điểm môn Toán nhân hệ số 2 (trừ ngành Ngôn ngữ Anh) và điểm ưu tiên, điểm cộng (nếu có). Trong đó, điểm từng môn của ba môn trong tổ hợp xét tuyển không có điểm trung bình môn nào (xét theo mỗi năm học) dưới 5.5 điểm.
+ Tổng điểm xét tuyển (theo thang 30) (áp dụng cho các ngành, trừ ngành Ngôn ngữ Anh) = (Điểm học bạ môn Toán x 2 + điểm học bạ hai môn còn lại trong tổ hợp)x3/4 + điểm ưu tiên (nếu có) + điểm cộng (nếu có).
+ Tổng điểm xét tuyển (theo thang 30) (áp dụng với ngành Ngôn ngữ Anh) = (Điểm học bạ môn Toán + điểm học bạ hai môn còn lại trong tổ hợp) + điểm ưu tiên (nếu có) + điểm cộng (nếu có).
1.1.3. Phương thức 3 (PT3): Xét tuyển theo kết quả đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh (ĐHQG-HCM) năm 2026
Điểm xét tuyển = Kết quả thi ĐGNL năm 2026 (quy về thang 30) + điểm ưu tiên (nếu có) + điểm cộng (nếu có).
Lưu ý: Tổng điểm xét tuyển (bao gồm cả điểm ưu tiên và điểm cộng (nếu có) không vượt quá 30 điểm (theo thang 30 điểm).
2. Quy tắc quy đổi độ lệch điểm ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp, phương thức tuyển sinh
- Quy tắc quy đổi độ lệch điểm giữa các tổ hợp, phương thức tuyển sinh đối với ngưỡng đầu vào: Theo quy định của Bộ GD&ĐT, Nhà trường sẽ thông báo sau khi có hướng dẫn của Bộ GD&ĐT.
- Quy tắc quy đổi độ lệch điểm giữa các tổ hợp, phương thức tuyển sinh đối với điểm trúng tuyển: Theo quy định của Bộ GD&ĐT, Nhà trường sẽ thông báo sau khi có hướng dẫn của Bộ GD&ĐT.
3. Chỉ tiêu tuyển sinh: Chỉ tiêu theo Ngành, dự kiến như sau: Tổng chỉ tiêu các chương trình đào tạo (CTĐT) chuẩn và CTĐT chất lượng cao (CLC): 2.000
| TT | Mã xét tuyển | Tên ngành/chương trình xét tuyển | Chỉ tiêu (dự kiến) | Phương thức xét tuyển | Tổ hợp môn của PT1, PT2 | Điều kiện xét tuyển bổ sung |
| 1. Các chương trình đào tạo chuẩn | ||||||
| 1 |
GSA01 |
Ngôn ngữ Anh | 50 | PT1, PT2, PT3 | D01, D09, D10 | |
| 2 |
GSA02 |
Quản trị kinh doanh | 82 | PT1, PT2, PT3 | A00, A01, C01, D01 | |
| 3 |
GSA03 |
Kinh doanh quốc tế | 55 | PT1, PT3 | ||
| 4 |
GSA04 |
Tài chính - Ngân hàng | 55 | PT1, PT2, PT3 | ||
| 5 |
GSA05 |
Kế toán (chuyên ngành: Kế toán tổng hợp) | 75 | PT1, PT2, PT3 | ||
| 6 |
GSA07 |
Công nghệ thông tin | 100 | PT1, PT3 | A00, A01, C01, X06 | PT3, thí sinh có học môn Vật lý với điểm trung bình 3 năm THPT từ 5.5 trở lên. |
| 7 |
GSA08 |
Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng | 58 | PT1, PT3 | A00, A01, C01, D01 | |
| 8 |
GSA09 |
Kỹ thuật cơ điện tử | 50 | PT1, PT3 | A00, A01, C01, X06 | PT3, thí sinh có học môn Vật lý với điểm trung bình 3 năm THPT từ 5.5 trở lên. |
| 9 |
GSA10 |
Kỹ thuật cơ khí động lực (chuyên ngành: Máy xây dựng, Kỹ thuật máy động lực) | 70 | PT1, PT2, PT3 | ||
| 10 |
GSA11 |
Kỹ thuật ô tô | 50 | PT1, PT3 | ||
| 11 |
GSA12 |
Kỹ thuật điện (chuyên ngành: Trang bị điện trong công nghiệp và GTVT) | 70 | PT1, PT2, PT3 | ||
| 12 |
GSA13 |
Kỹ thuật điện tử - viễn thông (chuyên ngành: Kỹ thuật viễn thông) | 50 | PT1, PT2, PT3 | ||
| 13 |
GSA14 |
Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá (chuyên ngành: Tự động hoá) | 50 | PT1, PT3 | ||
| 14 |
GSA15 |
Kiến trúc | 60 | PT1, PT2, PT3 | A00, A01, V00, V01 | |
| 15 |
GSA16 |
Quản lý đô thị và công trình | 50 | PT1, PT2, PT3 | A00, A01, C01, X06 | PT3, thí sinh có học môn Vật lý với điểm trung bình 3 năm THPT từ 5.5 trở lên. |
| 16 |
GSA17 |
Kỹ thuật xây dựng (chuyên ngành: Xây dựng dân dụng và công nghiệp) | 170 | |||
| 17 |
GSA18 |
Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (chuyên ngành: Cầu đường bộ, Đường bộ và kỹ thuật giao thông) | 180 | |||
| 18 |
GSA19 |
Kinh tế xây dựng (chuyên ngành: Kinh tế và quản lý đầu tư xây dựng, Kinh tế và quản lý cơ sở hạ tầng) | 100 | PT1, PT2, PT3 | A00, A01, C01, D01 | |
| 19 |
GSA20 |
Quản lý xây dựng (chuyên ngành: Quản lý dự án) | 60 | PT1, PT2, PT3 | A00, A01, C01, X06 | |
| 20 |
GSA21 |
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | 60 | PT1, PT2, PT3 | A00, A01, C01, D01 | |
| 21 |
GSA22 |
Khai thác vận tải (chuyên ngành: Vận tải - Thương mại quốc tế, Quy hoạch và quản lý GTVT đô thị) | 80 | PT1, PT3 | ||
| 22 |
GSA23 |
Kinh tế vận tải (chuyên ngành: Kinh tế vận tải thuỷ bộ) | 60 | PT1, PT3 | ||
| 2. Các chương trình đào tạo chuẩn thuộc lĩnh vực vi mạch – bán dẫn | ||||||
| 23 |
GSA06 |
Kỹ thuật máy tính (theo hướng chuyên sâu vi mạch bán dẫn) | 55 | PT1, PT2, PT3 | A00, A01, C01, X06 | - PT3, thí sinh có học môn Vật lý với điểm trung bình 3 năm THPT từ 5.5 trở lên. -Đáp ứng yêu cầu về chuẩn CTĐT theo quy định của Bộ |
| 24 |
GSA13BD |
Kỹ thuật điện tử - viễn thông (chuyên ngành: Kỹ thuật Điện tử và tin học công nghiệp) | 50 | |||
| 3. Các chương trình đào tạo chuẩn thuộc lĩnh vực đường sắt tốc độ cao và đường sắt hiện đại | ||||||
| 25 |
GSA18DS |
Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (chuyên ngành: Đường sắt tốc độ cao) | 60 | PT1, PT2, PT3 | A00, A01, C01, X06 | PT3, thí sinh có học môn Vật lý với điểm trung bình 3 năm THPT từ 5.5 trở lên. |
| 26 |
GSA14DS |
Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá (chuyên ngành: Điều khiển và thông tin tín hiệu đường sắt hiện đại) | 50 | |||
| 4. Các chương trình đào tạo chất lượng cao | ||||||
| 27 |
GSA08QT |
Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng (Chương trình CLC Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng Việt-Anh) | 50 | PT1, PT2, PT3 | A00, A01, C01, D01 | |
| 28 |
GSA18QT |
Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (Chương trình CLC Cầu - Đường bộ Việt-Anh) | 50 | PT1, PT2, PT3 | A00, A01, C01, X06 | PT3, thí sinh có học môn Vật lý với điểm trung bình 3 năm THPT từ 5.5 trở lên. |
| 29 |
GSA11QT |
Kỹ thuật ô tô (Chương trình CLC kỹ thuật ô tô Việt-Anh) | 50 | |||
Ghi chú: Tổ hợp xét tuyển:
A00: Toán, Vật lí, Hóa học C01: Toán, Ngữ văn, Vật lí V00: Toán, Vật lí, Vẽ Mỹ thuật
A01: Toán, Vật lí, Tiếng Anh D01: Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh V01: Toán, Ngữ văn, Vẽ Mỹ thuật
D09: Toán, Lịch sử, Tiếng Anh D10: Toán, Địa lý, Tiếng Anh X06: Toán, Vật lí, Tin học
4. Các thông tin cần thiết khác
4.1. Nguồn tuyển: Thí sinh có tổng điểm 03 môn thi của kỳ thi tốt nghiệp THPT (kỳ thi trung học nghề đối với đối tượng trung học nghề) năm 2026 theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt tối thiểu 15,00 điểm theo thang điểm 30, áp dụng đối với thí sinh thi tốt nghiệp năm 2026.
4.2. Các điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển:
Trường Đại học GTVT lấy điểm trúng tuyển theo từng mã xét tuyển và không có sự chênh lệch điểm giữa các tổ hợp trong cùng một mã xét tuyển.
4.3. Điều kiện ưu tiên trong xét tuyển:
4.3.1. Ưu tiên theo đối tượng xét tuyển và khu vực xét tuyển: Thực hiện theo quy định của Bộ GD&ĐT;
4.3.2. Ưu tiên theo đề án tuyển sinh của Trường ĐH Giao thông vận tải:
- Thí sinh đoạt giải nhất/nhì/ba trong kỳ thi học sinh giỏi cấp Tỉnh/Thành phố (thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển (còn hiệu lực đến ngày 30.6.2026));
- Thí sinh có chứng chỉ IELTS từ 5.0 trở lên (được cấp sau ngày 30.6.2024);
Bảng điểm cộng dành cho các thí sinh có thành tích xuất sắc trong học tập như sau:
|
TT |
Nội dung |
Điểm cộng (theo thang điểm 30) |
|
1 |
Thí sinh đoạt giải nhất trong kỳ thi học sinh giỏi cấp Tỉnh/Thành phố |
1.00 |
|
2 |
Thí sinh đoạt giải nhì trong kỳ thi học sinh giỏi cấp Tỉnh/Thành phố |
0.75 |
|
3 |
Thí sinh đoạt giải ba trong kỳ thi học sinh giỏi cấp Tỉnh/Thành phố |
0.50 |
|
4 |
Thí sinh có chứng chỉ IELTS từ 7.0 trở lên |
1.50 |
|
5 |
Thí sinh có chứng chỉ IELTS 6.5 |
1.25 |
|
6 |
Thí sinh có chứng chỉ IELTS 6.0 |
1.00 |
|
7 |
Thí sinh có chứng chỉ IELTS 5.5 |
0.75 |
|
8 |
Thí sinh có chứng chỉ IELTS 5.0 |
0.50 |
Lưu ý: Tổng điểm xét tuyển của thí sinh (kể cả điểm ưu tiên theo đối tượng, khu vực và điểm cộng) không vượt quá 30 điểm (theo thang 30 điểm).
Các thông tin khác thí sinh vui lòng xem tại đây: THÔNG TIN TUYỂN SINH ĐẠI HỌC CHÍNH QUY NĂM 2026 (Cập nhật)
Phòng 109 – E10, Nhà E10, Phòng Khảo thí và Đảm bảo chất lượng đào tạo
Số 451 Lê Văn Việt, Phường Tăng Nhơn Phú, TP. Hồ Chí Minh.
Điện thoại: 028.38962819
Website: utc2.edu.vn; tuyensinh.utc2.edu.vn
Fanpage: https://www.facebook.com/utc2hcmc